Thứ Ba, 11 tháng 5, 2021

6201- Hoa Kỳ cấp phép sử dụng vaccine Pfizer cho thanh thiếu niên

Pfizer đã được cấp cho sử dụng đối với người trẻ 16 tuổi ở Mỹ

NGUỒN HÌNH ẢNH,

REUTERS

Chụp lại hình ảnh,

Pfizer đã được cấp phép cho sử dụng với người trẻ 16 tuổi ở Mỹ

Hoa Kỳ đã cho phép tiêm vaccine Pfizer cho thanh thiếu niên từ 12 đến 15 tuổi trong nỗ lực tiêm vaccine này cho nhiều người dân Mỹ hơn. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) nói đây là "một bước tiến trọng đại trong cuộc chiến chống lại đại dịch Covid-19".

Ủy viên FDA, Tiến sĩ Janet Woodcock nói động thái này nhằm "đưa chúng ta đến gần với chiều hướng trở về cuộc sống bình thường và chấm dứt đại dịch".

Bà Woodcock nói thêm trong một tuyên bố: "Bố mẹ và người giám hộ có thể an tâm rằng cơ quan đã xem xét nghiêm ngặt và kỹ lưỡng tất cả các dữ liệu có sẵn, như cách chúng tôi đã làm với tất cả các giấy phép sử dụng khẩn vaccine Covid-19."

Thử nghiệm thành công

Thông báo mở rộng sự cấp phép sử dụng khẩn cấp hôm thứ Hai cho phép vaccine Pfizer được tiêm cho những người trẻ 16 tuổi ở Hoa Kỳ.

Quyết định này được đưa ra sau một thử nghiệm lâm sàng của Pfizer và BioNTech cho 2.260 trẻ từ 12-15 tuổi. Người tham gia được tiêm hai liều vaccine hoặc giả dược.

Thử nghiệm cho thấy có 18 ca nhiễm virus corona có triệu chứng trong nhóm dùng giả dược và không có trường hợp nào trong số trẻ được chủng ngừa.

Con dấu chấp thuận của FDA không phải là rào cản pháp lý cuối cùng. Ban cố vấn của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) sẽ sớm xem xét dữ liệu.

Việc chủng ngừa có thể bắt đầu ngay lập tức nếu như đúng dự kiến, ủy ban CDC chấp thuận việc sử dụng vaccine cho thanh thiếu niên.

Trong khi đó, một số trường đại học lớn nhất ở New York và Oregon đã tham gia vào danh sách ngày càng nhiều đại học yêu cầu sinh viên và nhân viên phải tiêm vaccine Covid-19 trước khi họ có thể quay lại lớp học vào mùa thu này.

Quyết định đã được Đại học tiểu Bang New York, Đại học Thành phố New York, Đại học Oregon và Đại học Western Oregon công bố hôm thứ Hai.

Tuần trước, Tổng thống Mỹ Joe Biden đã công bố kế hoạch tiêm ít nhất một liều vaccine cho 70% dân số đất nước trước ngày 4/7.

Các quy định về khấu trang đang được nới lỏng trên toàn quốc và hầu hết các tiểu bang đã mở cửa lại nền kinh tế hoặc sẽ làm như vậy trong vòng tháng tới đây.

Nhưng nhu cầu tiêm vaccine giảm đi đã khiến các tiểu bang trên toàn quốc từ chối phân bổ đầy đủ liều tiêm từ chính phủ liên bang.

Wisconsin, Iowa, Connecticut, Nam Carolina, Bắc Carolina và Washington đều nằm trong số các tiểu bang đã giảm yêu cầu.

Virus corona có nguy hiểm cho trẻ em?

Dữ liệu y tế cho thấy nguy cơ trẻ em bị bệnh nặng do virus rất thấp.

Theo Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP), tính đến tháng này, 3,85 triệu trẻ em Mỹ có kết quả xét nghiệm dương tính với Covid-19 kể từ khi đại dịch bùng phát, chiếm chỉ hơn 10% tổng số ca bệnh trên toàn quốc.

Theo báo cáo của tổ chức, chỉ khoảng 0,1% -1,9% của tất cả các ca nhiễm Covid-19 ở trẻ em là phải dẫn đến việc bệnh nhân nhập viện.

Theo AAP, không quá 0,03% tổng số ca nhiễm Covid-19 ở trẻ em dẫn đến tử vong.

Theo CDC, nguy cơ biến chứng cho trẻ em khỏe mạnh ở bệnh cúm cao hơn so với Covid-19.

Còn các nhà sản xuất vaccine khác thì sao?

Pfizer là một trong số các nhà sản xuất vaccine thử nghiệm mũi tiêm trên trẻ em.

Mục đích của việc tiêm chủng cho trẻ - đặc biệt là những trẻ lớn hơn - là để cho trường học mở cửa, giảm sự lây lan của virus corona trong cộng đồng và bảo vệ những trẻ em dễ bị tổn thương với tình trạng khiến các em có nguy cơ cao hơn.

Moderna và Johnson & Johnson hiện đang thử nghiệm vaccine của họ trên những người từ 12-18 tuổi, dự kiến ​​sẽ sớm có dữ liệu của Moderna.

Moderna và Pfizer cũng đang thử nghiệm vaccine của họ trên trẻ nhỏ hơn từ sáu tháng đến 11 tuổi.

Tại Anh, AstraZeneca đang thử nghiệm vaccine của mình trên 300 tình nguyện viên là trẻ em. Các nhà nghiên cứu sẽ đánh giá xem liệu mũi tiêm có tạo ra phản ứng miễn dịch mạnh mẽ ở trẻ em từ 6 đến 17 tuổi hay không.

Tuần trước, Tổng thống Biden nói ông có kế hoạch ủng hộ việc WTO bãi bỏ quyền sở hữu trí tuệ của các nhà sản xuất vaccine. Nếu được thông qua, việc bãi bỏ này sẽ cho phép đẩy nhanh sản xuất vaccine và cung cấp các liều vaccine hợp túi tiền cho các nước nghèo.

Người đứng đầu Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Tedros Adhanom Ghebreyesus, mô tả sự ủng hộ của ông Biden là một "khoảnh khắc vĩ đại trong cuộc chiến chống lại Covid".

Triển khai vaccine toàn cầu

Bảng cuộn
Thế giới
16,6
1.297.543.452
Trung Quốc
22,5
326.167.369
Hoa Kỳ
77,7
259.716.989
Ấn Độ
12,2
168.304.868
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
79,4
53.041.048
Brazil
22,1
46.875.460
Đức
41,1
34.408.840
Pháp
37,3
25.414.386
Thổ Nhĩ Kỳ
29,5
24.918.773
Italy
39,8
24.054.000
Indonesia
8,0
21.993.299
Nga
14,9
21.754.829
Mexico
16,5
21.228.359
Tây Ban Nha
40,7
19.048.132
Canada
42,2
15.917.555
Chile
82,1
15.703.842
Ba Lan
36,1
13.670.541
UAE
112,7
11.145.934
Saudi Arabia
30,4
10.584.301
Israel
121,3
10.501.225
Morocco
26,7
9.864.561
Bangladesh
5,7
9.316.086
Argentina
20,1
9.082.597
Hungary
70,5
6.809.350
Colombia
12,0
6.096.661
Romania
30,6
5.891.855
Hà Lan
33,0
5.651.843
Bỉ
39,6
4.591.359
Nhật Bản
3,5
4.436.325
Hàn Quốc
8,2
4.181.003
Bồ Đào Nha
38,9
3.963.372
Serbia
55,8
3.798.942
Thụy Điển
36,4
3.679.451
Cộng hòa Czech
34,1
3.654.376
Hy Lạp
35,0
3.647.689
Áo
40,3
3.632.879
Pakistan
1,5
3.320.304
Thụy Sĩ
34,7
3.001.029
Campuchia
17,3
2.884.922
Úc
10,4
2.654.338
Nepal
8,4
2.453.512
Philippines
2,2
2.408.781
Dominican Republic
21,6
2.345.528
Đan Mạch
40,4
2.339.464
Singapore
37,8
2.213.888
Mông Cổ
67,5
2.213.376
Kazakhstan
11,5
2.158.924
Phần Lan
38,9
2.154.469
Uruguay
57,7
2.005.442
Peru
5,9
1.939.155
Na Uy
35,4
1.919.369
Qatar
62,9
1.813.240
Thái Lan
2,6
1.809.894
Ireland
36,4
1.799.190
Slovakia
32,8
1.792.674
Malaysia
5,5
1.766.651
Azerbaijan
16,6
1.687.397
Nigeria
0,8
1.665.698
Iran
1,8
1.485.287
Kuwait
33,7
1.440.000
Bahrain
80,9
1.375.967
Ecuador
7,1
1.245.822
Ethiopia
1,1
1.215.934
Lithuania
42,7
1.162.170
Croatia
27,6
1.131.607
Sri Lanka
5,3
1.125.740
El Salvador
17,2
1.114.544
Jordan
10,7
1.091.048
Myanmar
1,9
1.040.000
Costa Rica
18,7
950.252
Bulgaria
13,5
938.064
Bolivia
7,5
878.563
Ukraine
2,0
863.085
Kenya
1,6
853.081
Ghana
2,7
849.527
Panama
18,1
780.569
Slovenia
35,5
737.817
Zimbabwe
4,6
684.243
Ai Cập
0,6
660.000
Uzbekistan
1,8
600.369
Albania
20,7
596.766
Estonia
40,1
532.605
Việt Nam
0,5
509.855
Lebanon
7,5
509.705
Tunisia
4,2
499.369
Bhutan
62,4
481.491
Angola
1,4
456.349
Maldives
79,9
431.792
Senegal
2,6
427.377
Uganda
0,9
395.805
Latvia
21,0
395.512
Nam Phi
0,6
382.480
Malta
81,4
359.429
Rwanda
2,7
350.400
Cyprus
38,0
332.423
Belarus
3,5
328.500
Oman
6,4
326.269
Malawi
1,7
319.323
New Zealand
6,3
304.900
Iraq
0,7
298.377
Côte d'Ivoire
1,0
262.639
Venezuela
0,9
250.000
Afghanistan
0,6
240.000
Luxembourg
36,3
227.314
Lãnh thổ Palestine
4,2
213.989
Guatemala
1,2
206.951
Moldova
4,6
184.660
Lào
2,5
184.387
Iceland
54,0
184.304
Guinea
1,3
173.623
Guinea
1,3
173.623
Togo
1,9
160.000
Paraguay
2,0
143.441
Sudan
0,3
140.227
Jamaica
4,6
135.473
Nicaragua
2,0
135.130
Seychelles
129,9
127.721
Guyana
16,1
126.800
Somalia
0,7
117.567
Mauritius
9,2
117.323
Montenegro
17,4
109.507
Bắc Macedonia
5,2
107.978
Bosnia and Herzegovina
3,2
106.464
Đài Loan
0,4
92.049
Suriname
15,4
90.338
Jersey
87,5
88.404
Zambia
0,4
77.348
Isle of Man
89,1
75.783
Equatorial Guinea
5,4
75.518
Barbados
26,3
75.476
Algeria
0,2
75.000
Gibraltar
220,4
74.256
Cayman Islands
106,2
69.772
Sierra Leone
0,8
64.966
Trinidad và Tobago
4,4
61.120
Georgia
1,5
58.533
Bermuda
93,4
58.193
Honduras
0,6
57.639
Mozambique
0,2
57.305
Fiji
6,2
56.000
Mali
0,2
49.903
Botswana
2,1
49.882
Belize
12,0
47.675
Guernsey
69,5
46.587
Namibia
1,4
36.417
Eswatini
3,0
34.897
San Marino
100,2
34.011
Dominica
44,5
32.008
Antigua and Barbuda
30,4
29.754
Andorra
37,4
28.881
Kyrgyzstan
0,4
27.858
Bahamas
6,5
25.692
Saint Lucia
13,7
25.200
Quần đảo Turks và Caicos
64,7
25.039
Monaco
62,1
24.390
Đảo Faroe
48,1
23.519
Kosovo
0,000
22.096
Gambia
0,9
20.922
Grenada
15,1
17.000
Lesotho
0,7
16.000
Saint Vincent và Grenadines
13,1
14.526
Congo
0,3
14.297
Greenland
25,1
14.278
Liechtenstein
36,3
13.829
Comoros
1,5
13.440
Saint Kitts and Nevis
24,6
13.070
Cameroon
0,041
11.000
Brunei Darussalam
2,4
10.715
Djibouti
1,0
10.246
São Tomé và Príncipe
4,4
9.724
Gabon
0,4
8.897
Samoa
3,7
7.435
Mauritania
0,2
7.038
Anguilla
46,0
6.898
Tonga
5,1
5.367
Đảo Solomon
0,7
4.890
Saint Helena
75,3
4.572
Đảo Falkland
126,5
4.407
Papua New Guinea
0,032
2.900
Timor-Leste
0,2
2.629
Syria
0,014
2.500
Cape Verde
0,4
2.184
Montserrat
38,2
1.909
DR Congo
0,002
1.700
Niger
0,006
1.366
Nam Sudan
0,009
947
Libya
0,011
750
Nauru
6,5
700
Armenia
0,019
565
Bắc Hàn
0
0
Benin
0
0
Burkina Faso
0
0
Burundi
0
0
Chad
0
0
Cộng hòa Trung Phi
0
0
Cuba
0
0
Đảo Cook
0
0
Đảo Pitcairn
0
0
Eritrea
0
0
Guinea-Bissau
0
0
Haiti
0
0
Kiribati
0
0
Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh
0
0
Liberia
0
0
Madagascar
0
0
Niue
0
0
Quần đảo Virgin thuộc Anh
0
0
South Georgia and Sandwich Is.
0
0
Tajikistan
0
0
Tanzania
0
0
Tokelau
0
0
Turkmenistan
0
0
Tuvalu
0
0
Vanuatu
0
0
Vatican
0
0
Yemen
0
0

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét